- Công văn 6661/QNG-QLDN1 ngày 6/8/2026 khấu trừ thuế TNCN đối với thu nhập sau khi chấm dứt hợp đồng lao động
Căn cứ tại khoản 2 Điều 50 Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định về khấu trừ thuế TNCN sau khi chấm dứt hợp đồng lao động như sau:
"""2. Tổ chức, cá nhân trả tiền lương, tiền công, tiền thù lao, tiền chi khác cho cá nhân cư trú không ký hợp đồng hoặc ký hợp đồng lao động dưới 03 tháng (bao gồm cả trường hợp trả tiền lương, thu nhập khác cho người lao động đã chấm dứt hợp đồng lao động) mà mức chi trả thu nhập từ 05 triệu đồng/lần trở lên thì phải khấu trừ thuế và nộp số thuế đã khấu trừ của cá nhân theo tỷ lệ 10% trên thu nhập trước khi trả thu nhập cho cá nhân. Trường hợp mức chi trả thu nhập dưới 05 triệu đồng/lần thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập được khấu trừ thuế theo tỷ lệ 10% khi cá nhân có yêu cầu.
Trường hợp cá nhân chỉ có thu nhập thuộc đối tượng phải khấu trừ thuế theo tỷ lệ nêu trên nhưng ước tính tổng mức thu nhập chịu thuế của cá nhân sau khi giảm trừ gia cảnh chưa đến mức phải nộp thuế thì cá nhân có thu nhập làm cam kết (theo mẫu ban hành kèm theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế) gửi tổ chức trả thu nhập để tổ chức trả thu nhập làm căn cứ tạm thời chưa khấu trừ thuế thu nhập cá nhân. Cá nhân làm cam kết phải chịu trách nhiệm về bản cam kết của mình, trường hợp phát hiện có sự gian lận sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật về quản lý thuế và pháp luật liên quan khác.
Căn cứ vào cam kết của cá nhân, tổ chức trả thu nhập không khấu trừ thuế. Kết thúc năm tính thuế, tổ chức trả thu nhập vẫn phải tổng hợp danh sách và thu nhập của những cá nhân chưa đến mức khấu trừ thuế theo mẫu ban hành kèm theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế và nộp cho cơ quan thuế"
Đồng thời, tại khoản 1 Điều 69 Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định hiệu lực thi hành như sau:
"1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026. Việc xác định thời gian áp dụng trong một số trường hợp cụ thể như sau:
a) Các quy định liên quan đến thu nhập từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026;
b) Quy định về tiền ăn giữa ca, tiền ăn trưa quy định tại điểm g khoản 2 Điều 8 của Nghị định này áp dụng từ ngày 01 tháng 7 năm 2026"
Theo đó, tại Công văn 6661/QNG-QLDN1 năm 2026 hướng dẫn khấu trừ thuế TNCN đối với thu nhập sau khi chấm dứt hợp đồng lao động như sau:
Theo quy định của pháp luật về thuế TNCN có hiệu lực áp dụng từ ngày 01/7/2026, trường hợp Công ty trả tiền lương, tiền công, tiền thù lao, tiền chi khác cho người lao động đã chấm dứt hợp đồng lao động mà mức chi trả thu nhập từ 05 triệu đồng/lần trở lên thì phải khấu trừ thuế và nộp số thuế đã khấu trừ của cá nhân theo tỷ lệ 10% trên thu nhập trước khi trả thu nhập cho cá nhân.
Trường hợp cá nhân chỉ có thu nhập thuộc đối tượng phải khấu trừ thuế theo tỷ lệ nêu trên nhưng ước tính tổng mức thu nhập chịu thuế của cá nhân sau khi giảm trừ gia cảnh chưa đến mức phải nộp thuế thì cá nhân có thu nhập làm cam kết gửi tổ chức trả thu nhập để tổ chức trả thu nhập làm căn cứ tạm thời chưa khấu trừ thuế thu nhập cá nhân. Cá nhân làm cam kết phải chịu trách nhiệm về bản cam kết của mình, trường hợp phát hiện có sự gian lận sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật về quản lý thuế và pháp luật liên quan khác; căn cứ vào cam kết của cá nhân, tổ chức trả thu nhập không khấu trừ thuế.
- Công văn 10049/NBI-QLDN1 năm 2026 hướng dẫn tiền lương chi trả sau khi nghỉ việc phải khấu trừ 10% thuế TNCN
Căn cứ tại Điều 26 Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định hồ sơ chứng minh miễn thuế TNCN đối với tiền làm thêm giờ như sau:
"1. Miễn thuế thu nhập cá nhân đối với tiền lương, tiền công làm việc ban đêm, làm thêm giờ tại nơi làm việc phù hợp với quy định về điều kiện và thời gian theo pháp luật về lao động.
3. Trường hợp tiền lương, tiền công làm việc ban đêm, làm thêm giờ, tiền lương, tiền công trả cho những ngày không nghỉ phép vượt mức quy định của pháp luật thì phần vượt mức quy định tính vào thu nhập chịu thuế của cá nhân."
Theo đó, tại Công văn 10049/NBI-QLDN1 năm 2026 hướng dẫn khấu trừ thuế TNCN 10% đối với trường hợp đã chấm dứt hợp đồng lao động như sau:
Về phương pháp khấu trừ thuế đối với tiền lương chi trả sau khi chấm dứt hợp đồng lao động: Trường hợp người lao động là cá nhân cư trú, ngày 30/6/2026 đã chấm dứt hợp đồng lao động và Công ty chi trả tiền lương tháng 6/2026 vào ngày 10/7/2026 thì khoản chi trả này thuộc trường hợp trả tiền lương cho người lao động đã chấm dứt hợp đồng lao động. Nếu mức chi trả đối với từng cá nhân, từng lần từ 05 triệu đồng trở lên, Công ty thực hiện khấu trừ thuế TNCN theo tỷ lệ 10% trước khi trả thu nhập. Nếu mức chi trả dưới 05 triệu đồng/lần, Công ty chỉ thực hiện khấu trừ 10% khi cá nhân có yêu cầu.
Về khoản thu nhập làm căn cứ khấu trừ 10%: Công ty thực hiện khấu trừ 10% trên khoản thu nhập từ tiền lương, tiền công thuộc diện chịu thuế trước khi trả cho cá nhân. Các khoản thu nhập được miễn thuế theo quy định, trong đó có tiền lương làm việc ban đêm, làm thêm giờ và tiền lương, tiền công trả cho những ngày không nghỉ phép trong phạm vi điều kiện, thời gian và mức theo pháp luật lao động, không tính vào khoản thu nhập chịu khấu trừ, phần vượt mức quy định của pháp luật phải tính vào thu nhập chịu thuế. Các khoản đóng bảo hiểm bắt buộc, giảm trừ gia cảnh và các khoản giảm trừ khác là căn cứ xác định thu nhập tính thuế khi áp dụng Biểu thuế lũy tiến từng phần hoặc khi quyết toán thuế, không trừ khi thực hiện khấu trừ tạm thời theo tỷ lệ 10% quy định tại khoản 2 Điều 50 Nghị định 253/2026/NĐ-CP.
Về bản cam kết tạm thời chưa khấu trừ thuế: Cá nhân chỉ được lập cam kết khi thuộc đối tượng phải khấu trừ thuế theo tỷ lệ 10% và ước tính tổng thu nhập chịu thuế trong năm sau khi giảm trừ gia cảnh chưa đến mức phải nộp thuế. Căn cứ bản cam kết hợp lệ, Công ty tạm thời chưa khấu trừ thuế và có trách nhiệm tổng hợp danh sách, thu nhập của các cá nhân theo quy định. Trường hợp sau đó cá nhân phát sinh thêm thu nhập từ kinh doanh, tiền lương, tiền công hoặc nguồn thu nhập khác làm phát sinh số thuế phải nộp thì cá nhân có trách nhiệm kê khai, quyết toán, nộp thuế theo quy định và chịu trách nhiệm về nội dung cam kết của mình; trường hợp có gian lận sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật.
Do đó, khi thực hiện khấu trừ 10% thuế TNCN trên khoản thu nhập từ tiền lương, tiền công thuộc diện chịu thuế trước khi trả cho cá nhân không tính trên tổng thu nhập.
Công văn hướng dẫn khấu trừ 10% thuế TNCN đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công
Chi tiết 02 công văn hướng dẫn khấu trừ 10% thuế TNCN đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công quy định tại Nghị định 253/2026/NĐ-CP
Tải xuống cong-van-6661-cuc-thue-tinh-quang-ngai.pdf Tải xuống cong-van-10049-cuc-thue-tinh-ninh-binh.pdf

